Khu công nghiệp việt hưng
THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP
STTLĨNH VỰC/ ĐỊA BÀNTHUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP
Thuế suất(%)Thời gian áp dụng (Năm)Thời hạn miễn (Năm)Thời hạn giảm (Năm)
01Thu nhập của doanh nghiệp thành lập mới từ dự án đầu tư tại địa bàn huyện Ba Chẽ, Bình Liêu, huyện đảo Cô Tô và các đảo, hải đảo thược tỉnh Quảng Ninh, khu công nghệ cao, khu kinh tế Vân Đồn và khu kinh tế cửa khẩu Móng Cái.15154 9
02

Thu nhập của doanh nghiệp từ thực hiện dự án đầu tư mới thuộc các lĩnh vực:

  Theo quy định của pháp luật về công nghệ cao; đầu tư phát triển nhà máy nước, nhà máy điện, hệ thống cấp thoát nước; cầu, đường bộ, đường sắt; cảng hàng không, cảng biển, cảng sông; sân bay, nhà ga và công trình cơ sở hạ tầng đặc biệt quan trọng khác do Thủ tướng Chính phủ quyết định; sản xuất sản phẩm phần mềm; sản xuất vật liệu composit, các loại vật liệu xây dựng nhẹ, vật liệu quý hiếm; sản xuất năng lượng tái tạo, năng lượng sạch, năng lượng từ việc tiêu hủy chất thải; phát triển công nghệ sinh học;

  1. Thu nhập của doanh nghiệp từ thực hiện dự án đầu tư mới thuộc lĩnh vực bảo vệ môi trường.
  2. Doanh nghiệp công nghệ cao, doanh nghiệp nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao
  3. Thu nhập của doanh nghiệp từ thực hiện dự án đầu tư mới trong lĩnh vực sản xuất:

   - Dự án có quy mô vốn đầu tư tối thiểu 6 nghìn tỉ đồng, thực hiện giải ngân không quá 3 năm kể từ khi được cấp phép đầu tư và có tổng doanh thu tối thiểu đạt 10 nghìn tỷ đồng/ năm chậm nhất sau 3 năm kể từ năm có doanh thu.

   - Dự án có quy mô vốn đầu tư tối thiểu 6 nghìn tỷ đồng, thực hiện giải ngân không quá 3 năm kể từ khi được cấp phép đầu tư và sử dụng trên 3.000 lao động chậm nhất sau 3 năm kể từ khi có doanh thu.

1015  9
03
  1. Phần thu nhập từ hoạt động xuất bản của Nhà xuất bản theo quy định của Luật xuất bản;
  2. Phần thu nhập từ hoạt động báo in ( kể cả quảng cáo trên báo in) của cơ quan báo chí theo quy định của Luật báo chí;
  3. Phần thu nhập của doanh nghiệp từ thực hiện dự án đầu tư - kinh doanh nhà ở xã hội để bán, cho thuê, cho thuê mua đối với các đối tượng quy định tại Điều 53 Luật nhà ở.
  4. Thu nhập của doanh nghiệp từ: Trồng, chăm sóc, bảo vệ rừng; nuôi trồng nông, lâm, thủy sản ở địa bàn kinh tế - xã hội khó khăn; sản xuất, nhân và lai tạo giống cây trồng, vật nuôi; sản xuất, khai thác và tinh chế muối; đầu tư bảo quản nông sản sau thu hoạch; bảo quản nông thủy sản và thực phẩm;
  5. Phân thu nhập của hợp tác xã hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, diêm nghiệp.
10Toàn bộ thời gian  
04

Phần thu nhập của doanh nghiệp từ thực hiện hoạt động xã hội hóa trong lĩnh vực giáo dục - đào tạo, dạy nghề, y tế, văn hóa, thể thao và môi trường.

10Toàn bộ thời gian5
05

  Thu nhập của doanh nghiệp từ thực hiện dự án đầu tư mới trong lĩnh  vực xã hội hóa thực hiện tại địa bàn Khu công nghiệp, Khu kinh tế Vân Đồn, khu kinh tế cửa khẩu Móng Cái, huyện Ba Chẽ, Bình Liêu, huyên đảo Cô Tô và các đảo, hải đảo thuộc tỉnh Quảng Ninh.

10Toàn bộ thời gian
0

1. Thu nhập của doanh nghiệp từ thực hiện dự án đầu tư mới tại địa bàn khu công nghiệp     

2. Thu nhập của doanh nghiệp từ thực hiện dự án đầu tư mới: Sản xuất thép cao cấp; sản xuất sản phẩm tiết kiệm năng lượng; sản xuất máy móc, thiết bị phục vụ cho sản xuất nông, lâm, ngư, diêm nghiệp; sản xuất thiết bị tưới tiêu; sản xuất, tinh chế thức ăn gian súc, gia cầm, thủy sản; phát triển ngành nghề truyền thống.

20 (17 kể từ ngày 1/1/2016) 102

 

Không áp dụng đối với KCN Việt Hưng  

 

THUẾ XUẤT NHẬP KHẨU
(Nghị định số 87/2010/NĐ - CP ngày 13/8/2010)
Tuyến đường đối ngoại

     1. Miễn thuế hàng hóa nhập khẩu để tạo tài sản cố định của dự án đầu tư vào lĩnh vực được ưu đãi về thuế nhập khẩu quy định tại Phụ lục III hoặc vào địa bàn huyện Ba Chẽ, Bình Liêu, huyện đảo Cô Tô và các đảo, hải đảo thuộc tỉnh. Dự án đầu tư bằng nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) được miễn thuế nhập khẩu. Áp dụng cho cả trường hợp mở rộng quy mô dự án, thay thế công nghệ, đổi mới công nghệ. (Khoản 6 Điều 12 Nghị định số 87/2010/NĐ-CP ngày 13/8/2010).

     2. Giống cây trồng, vật nuôi được phép nhập khẩu để thực hiện dự án đầu tư trong lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp. Áp dụng cho cả trường hợp mở rộng quy mô dự án, thay thế công nghệ, đổi mới công nghệ. (Khoản 7 Điều 12 Nghị định số 87/2010/NĐ-CP ngày 13/8/2010).

    3. Miễn thuế lần đầu đối với hàng hóa là trang thiết bị nhập khẩu như: Hệ thống cung cấp nước các loại; Hệ thống điều hòa và thông gió; Hệ thống phòng cháy và chống cháy; Hệ thống xử lý rác thải; Hệ thống vận chuyển (thang máy); Hệ thống giặt là; Hệ thống thiết bị bảo vệ;  Máy móc trang thiết bị y tế; Máy rút tiền, thanh toán tiền tự động đế tạo tài sản cố định của dự án được ưu đãi về thuế nhập khẩu, dự án đầu tự bằng nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) đầu tư về khách sạn, văn phòng, căn hộ cho thuê, nhà ở, trung tâm thương mại, dịch vụ kỹ thuật, siêu thị, sân golf, khu du lịch, khu thể thao, khu vui chơi giải trí, cơ sở khám, chữa bệnh, đào tạo, văn hóa, tài chính, ngân hàng, bảo hiểm, kiểm toán, dịch vụ tư vấn. (Khoản 9 Điều 12 Nghị định số 87/2010/ NĐ-CP ngày 13/8/2010 và Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này)

     4. Nguyên liệu, vật tư, linh kiện trong nước chưa sản xuất được nhập khẩu để sản xuất của các dự án đầu tư vào lĩnh vực đặc biệt khuyến khích đầu tư quy định tại Phụ lục III hoặc vào địa bàn huyện Ba Chẽ, Bình Liêu, huyện đảo Cô Tô và các đảo, hải đảo thuộc tỉnh (trừ các dự ản sản xuất lắp ráp ô tô, xe máy, điều hòa, máy sưởi điện, tủ lạnh, máy giặt, quạt điện, máy rửa bát đĩa, đầu đĩa, dàn âm thanh, bàn là điện, ấm đun nước, máy sấy khô tóc, làm khô tay và những mặt hàng khác theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ) được miễn thuế nhập khẩu trong thời hạn 05 (năm) năm, kể từ ngày bắt đầu sản xuất. (Khoản 14 Điều 12 Nghị định số 87/2010/NĐ-CP ngày 13/8/2010)

     5. Hàng hóa sản xuất, gia công, tái chế, lắp ráp tại khu phi thuế quan không sử dụng nguyên liệu, linh kiện nhập khẩu từ nước ngoài khi nhập khấu vào thị trường trong nước được miễn thuế nhập khẩu; trường hợp có sử dụng nguyên liệu, linh kiện nhập khẩu từ nước ngoài thì khi nhập khẩu vào thị trường trong nước chỉ phải nộp thuế nhập khẩu trên phần nguyên liệu, linh kiện nhập khẩu cấu thành trong hàng hóa đó. (Khoản 15 Điều 12 Nghị định số 87/2010/NĐ-CP ngày 13/8/2010)

     6. Máy móc, thiết bị, phương tiện vận tải (trừ xe ô tô dưới 24 chỗ ngồi và xe ô tô thiết kế vừa chở người, vừa chở hàng tương đương với xe ô tô dưới 24 chỗ ngồi) do Nhà thầu nước ngoài nhập khẩu theo phương thức tạm nhập, tái xuất để thực hiện dự án ODA tại Việt Nam được miễn thuế nhập khẩu khi tạm nhập và miễn thuế xuất khẩu khi tái xuất. (Khoản 16 Điều 12 Nghị định số 87/2010/NĐ-CP ngày 13/8/2010) 7. Máy móc, thiết bị, dụng cụ, phương tiện vận chuyển của các tổ chức, cá nhân được phép tạm nhập, tái xuất (trừ trường hợp đi thuê) để thực hiện các dự án đầu tư, thi công xây dựng, lắp đặt công trình, phục vụ sản xuất đã nộp thuế nhập khẩu, khi tải xuất ra khỏi Việt Nam hoặc xuất vào khu phi thuế quan thì được hoàn lại thuế nhập khẩu. (Khoản 2 Điều 15 Nghị định số 87/2010/NĐ-CP ngày 13/8/2010)

ÁP DỤNG VỚI CÁC DỰ ÁN ĐẦU TƯ VÀO CÁC KHU KINH TẾ CỬA KHẨU

   1. Hàng hóa nhập khẩu để tạo tài sản cố định của dự án đầu tư tại khu kinh tế cửa khẩu (trừ khu phi thuế quan) được miễn thuế nhập khẩu, bao gồm các hạng mục quy định tại Điều 12 Quyết định 72/2013/QĐTTg quy định cơ chế, chính sách tài chính đối với KKT Cửa khẩu ngày 26/11/2013

   2. Hàng hóa từ khu phi thuế quan thuộc khu kinh tế cửa khẩu xuất khẩu ra nước ngoài hoặc nhập khẩu từ nước ngoài vào khu phi thuế quan thuộc khu kinh tế cửa khẩu và chỉ sử dụng trong khu phi thuế quan, hàng hóa đưa từ khu phi thuế quan này sang khu phi thuế quan khác thuộc đối tượng không chịu thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu. (Điều 12 Quyết định 72/2013/QĐ-TTg ngày 26/11/2013)

   3. Hàng hóa sản xuất, gia công, tái chế, lắp ráp tại khu phi thuế quan | thuộc khu kinh tế cửa khẩu khi xuất khẩu ra nước ngoài được miễn thuế xuất khẩu. (Điều 12 Quyết định 72/2013/QĐ-TTg ngày 26/11/2013)

   4. Hàng hóa là vật liệu xây dựng từ nội địa Việt Nam hoặc từ các khu chức năng khác trong khu kinh tế cửa khẩu đưa vào khu phi thuế quan thuộc khu kinh tế cửa khẩu để xây dựng, sửa chữa và bảo dưỡng kết cấu hạ | tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội chung trong khu phi thuế quan được miễn thuế xuất khẩu. (Điều 12 Quyết định 72/2013/QĐ-TTg ngày 26/11/2013)

   5. Nguyên liệu, vật tư, linh kiện trong nước chưa sản xuất được nhập khẩu để sản xuất của các dự án đầu tư trong khu kinh tế cửa khẩu (trừ các dự án sản xuất các sản phẩm chịu thuế tiêu thụ đặc biệt, sản phẩm điện tử, điện lạnh và những mặt hàng khác theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ) được miễn thuế nhập khẩu trong thời hạn 05 (năm) năm, kể từ ngày bắt đầu sản xuất. (Điều 12 Quyết định 72/2013/ QĐ-TTg ngày 26/11/2013)

   6. Hàng hóa sản xuất, gia công, tái chế, lắp ráp tại khu phi thuế quan không sử dụng nguyên liệu, linh kiện nhập khẩu từ nước ngoài khi nhập khẩu vào nội địa Việt Nam được miễn thuế nhập khẩu; trường hợp có sử dụng nguyên liệu, linh kiện nhập khẩu từ nước ngoài thì khi nhập khẩu vào nội địa Việt Nam chỉ phải nộp thuế nhập khẩu tính trên phần nguyên liệu, linh kiện nhập khẩu cấu thành trong hàng hóa. (Điều 12 Quyết định 72/2013/QĐ-TTg ngày 26/11/2013)

THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG

     1. Thuế suất 0%: (Khoản 1, Điều 6, Nghị định 209/2013/NĐ-CP). Mức thuế suất 0% áp dụng đối với hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu, vận tải quốc tế, hàng hóa, dịch vụ thuộc diện không chịu thuế giá trị gia tăng quy định tại Điều 5 Luật thuế giá trị gia tăng và Khoản 1 Điều 1 của Luật sửa đổi, bố sung một số điều của Luật thuế giá trị gia tăng khi xuất khẩu.

 

        a) Đối với hàng hóa xuất khẩu bao gồm: Hàng hóa xuất khẩu ra nước ngoài, bán vào khu phỉ thuế quan; công trình xây dựng, lắp đặt ở nước ngoài, trong khu phi thuế quan; hàng hóa bán mà điểm giao, nhận hàng hóa ở ngoài Việt Nam; phụ tùng, vật tư thay thế để sửa chữa, bảo dưỡng phương tiện, máy móc thiết bị cho bên nước ngoài và tiêu dùng ở ngoài Việt Nam; xuất khẩu tại chỗ và các trường hợp khác được coi là xuất khẩu theo quy định của pháp luật.

       b) Đối với dịch vụ xuất khẩu bao gồm dịch vụ cung ứng trực tiếp cho tổ chức, cá nhân ở nước ngoài hoặc ở trong khu phi thuế quan và tiêu dùng ở ngoài Việt Nam, tiêu dùng trong khu phi thuế quan.

        c) Vận tải quốc tế quy định tại khoản này bao gồm vận tải hành khách, hành lý, hàng hóa nội địa thì vận tải quốc tế bao gồm cả chặng nội địa.

     2. Thuế suất 5%: (Khoản 2, Điều 6, Nghị định 209/2013/NĐ-CP)

    Mức thuế suất 5% áp dụng đối với hàng hóa, dịch vụ quy định tại Khoản 2 Điều 8 Luật thuế giá trị gia tăng và Khoản 3 Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế giá trị gia tăng. Một số trường hợp áp dụng mức thuế suất 5% được quy định cụ thể như sau:

        a) Nước sạch phục vụ sản xuất và sinh hoạt quy định tại Điểm a Khoản 2 Điều 8 Luật thuế giá trị gia tăng không bao gồm các loại nước uống đóng chai, đóng bình và các loại nước giải khát khác thuộc diện áp dụng mức thuế suất 10%.

        b) Các sản phẩm quy định tại Điểm b Khoản 2 Điều 8 Luật thuế giá trị gia tăng bao gồm:

            - Phân bón là các loại phân hữu cơ, phân vô cơ, phân vi sinh và các loại phân bón khác; 

            - Quặng để sản xuất phân bón là các quặng làm nguyên liệu để sản xuất phân bón;

            - Thuốc phòng trừ sâu bệnh bao gồm thuốc bảo vệ thực vật và các loại thuốc phòng trừ sâu bệnh khác;

            - Các chất kích thích tăng trưởng vật nuôi, cây trồng.

        c) Thức ăn gia súc, gia cầm và thức ăn cho vật nuôi khác quy định tại Điểm c Khoản 2 Điều 8 Luật thuế giá trị gia tăng bao gồm các loại sản phẩm đã qua chế biến như: Cám, bã, khô dầu các loại, bột cá, bột xương.

        d) Dịch vụ sơ chế, bảo quản sản phẩm quy định tại Điểm d Khoản 2 Điều 8 Luật thuế giá trị gia tăng gồm: Phơi, sấy khô, bóc vỏ, tách hạt, cắt lát, xay sát, bảo quản lạnh, ướp muối và các hình thức bảo quản thông thường khác.

         đ) Thực phẩm tươi sống quy định tại Điểm g Khoản 2 Điều 8 Luật thuế giá trị gia tăng gồm các loại thực phẩm chưa được làm chín hoặc chế biến thành các sản phẩm khác. Lâm sản chưa qua chế biến quy định tại Điểm g Khoản 2 Điều 8 Luật thuế giá trị gia tăng bao gồm các sản phẩm rừng tự nhiên khai thác thuộc nhóm: Song, mây, tre, nứa, nấm, mộc nhĩ, rễ, lá, hoa, cây làm thuốc, nhựa cây và các loại lâm sản khác.

         e) Sản phẩm hóa dược, dược liệu là nguyên liệu sản xuất thuốc chữa bệnh, thuốc phòng bệnh quy định tại Điểm 1 Khoản 2 Điều 8 Luật thuế giá trị gia tăng.

         g) Nhà ở xã hội quy định tại Điểm q Khoản 2 Điều 8 Luật thuế giá trị gia tăng và Khoản 3 Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế giá trị gia tăng là nhà ở do Nhà nước hoặc tổ chức, cá nhân thuộc các thành phần kinh tế đầu tư xây dựng và đáp ứng các tiêu chí về nhà ở, về giá bán nhà, về giá cho thuê, về giá cho thuê mua, về đối tượng, điều kiện được mua, được thuê, được thuê mua nhà ở xã hội theo quy định của pháp luật về nhà ở.

ÁP DỤNG VỚI CÁC DỰ ÁN ĐẦU TƯ VÀO CÁC KHU KINH TẾ CỬA KHẨU: (Điều 10, Quyết định 72/2013/QĐ-TTg ngày 26/11/2013)

     1. Hàng hóa, dịch vụ từ khu phi thuế quan thuộc khu kinh tế của khấu xuất khẩu ra nước ngoài thuộc đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng.

     2. Hàng hóa, dịch vụ sản xuất và được tiêu thụ trong khu phi thuế quan thuộc khu kinh tế cửa khẩu thuộc đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng.

     3. Hàng hóa, dịch vụ nhập khẩu từ nước ngoài vào và được tiêu thụ trong khu phi thuế quan thuộc khu kinh tế cửa khẩu thuộc đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng.

     4. Hàng hóa, dịch vụ từ các khu chức năng khác trong khu kinh tế cửa khẩu và hàng hóa, dịch vụ từ nội địa Việt Nam xuất khẩu vào khu phi thuế quan thuộc khu kinh tế cửa khẩu được áp dụng mức thuế suất thuế giá trị gia tăng là 0%, trừ những trường hợp sau:

          a) Hàng hóa, dịch vụ không được áp dụng thuế giá trị gia tăng 0% theo quy định tại khoản 1 Điều 8 Luật thuế giá trị gia tăng và các văn bản hướng dẫn thi hành

         b) Hàng hóa không thực hiện thủ tục hải quan khi xuất khẩu từ các khu chức năng khác trong khu kinh tế cửa khẩu và từ nội địa Việt Nam vào khu phi thuế quan không được ngăn cách với lãnh thổ bên ngoài bằng hàng rào cứng.

     5. Hàng hóa, dịch vụ từ khu phi thuế quan thuộc khu kinh tế cửa khẩu đưa vào tiêu thụ tại các khu chức năng khác trong khu kinh tế cửa khẩu hoặc đưa vào tiêu thụ trong nội địa Việt Nam phải chịu thuế giá trị gia tăng theo quy định của pháp luật.

THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN

       Người Việt Nam và người nước ngoài làm việc tại Khu Kinh tế (Vân Đồn, Móng Cái, Hoành Mô, Bắc Phong Sinh) được giảm 50% thuế thu nhập cá nhân. (Khoản 1 Điều 10 Quyết định số 33/2009/QĐ-TTg ngày 02/03/2009 hoặc tại Khoản 5 Điều 16 Nghị định số 29/2008/NĐ-CP ngày 14/03/2008)

CHÍNH SÁCH ĐẤT ĐẠI

I. MIỄN TIỀN THUÊ ĐẤT

        1. Dự án đầu tư thuộc lĩnh vực đặc biệt ưu đãi đầu tư được đầu tư tại địa bàn kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn.

       2. Dự án sử dụng đất xây dựng nhà ở cho công nhân của các khu công nghiệp theo dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt, chủ đầu tư không được tính chi phí về tiền thuê đất vào giá cho thuê nhà.

        3. Đất xây dựng công trình sự nghiệp của các tổ chức sự nghiệp công; đất xây dựng cơ sở nghiên cứu khoa học của doanh nghiệp khoa học và công nghệ nếu đáp ứng được các điều kiện liên quan (nếu có) bao gồm: Đất xây dựng phòng thí nghiệm, đất xây dựng cơ sở ươm tạo Công nghệ và ươm tạo doanh nghiệp khoa học và công nghệ, đất xây dựng cơ sở thực nghiệm, đất xây dựng cơ sở sản xuất thử nghiệm.

        4. Đất xây dựng cơ sở, công trình cung cấp dịch vụ hàng không trừ đất xây dựng cơ sở, công trình phục vụ kinh doanh dịch vụ hàng không.

       5. Đất để xây dựng trạm bảo dưỡng, sửa chữa, bãi đỗ xe (bao gồm cả khu bán vé, khu quản lý điều hành, khu phục vụ công cộng, phục vụ cho hoạt động vận tải hành khách công cộng theo quy định của pháp luật về vận tải giao thông đường bộ.

       6. Đất xây dựng công trình cấp nước bao gồm: Công trình khai thác, xử lý nước, đường ống và công trình trên mạng lưới đường ống cấp nước và các công trình hỗ trợ quản lý, vận hành hệ thống cấp nước (nhà hành chính, nhà quản lý, điều hành, nhà xưởng, kho bãi vật tư, thiết bị).

       7. Đất xây dựng kết cấu hạ tầng sử dụng chung trong khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu chế xuất theo quy hoạch được cấp có thẩm quyền phê duyệt quy định tại Khoản 2 Điều 149 Luật Đất đai.

       8. Miễn tiền thuê đất ba (3) năm đối với dự án thuộc Danh mục lĩnh vực ưu đãi đầu tư; đối với cơ sở sản xuất kinh doanh mới của tổ chức kinh tế | thực hiện di dời theo quy hoạch, di dời do ô nhiễm môi trường.

        9. Miễn tiền thuê đất bảy (7) năm đối với dự án đầu tư vào địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn.

       10. Miễn tiền thuê đất mười một (11) năm đối với dự án đầu tư tại địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn; dự án đầu tư thuộc Danh mục lĩnh vực đặc biệt ưu đãi đầu tư; dự án thuộc Danh mục lĩnh vực ưu đãi đầu tư được đầu tư tại địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn.

       11. Miễn tiền thuê đất mười lăm (15) năm đối với dự án thuộc Danh mục lĩnh vực ưu đãi đầu tư được đầu tư tại địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn; dự án thuộc Danh mục lĩnh vực đặc biệt ưu đãi đầu tư được đầu tư tại địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn.

       *** Danh mục lĩnh vực ưu đãi đầu tư, lĩnh vực đặc biệt ưu đãi đầu tư thực hiện theo quy định của pháp luật về đầu tư.

       *** Địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn: Huyện Ba Chẽ, Bình Liêu, huyện đảo Cô Tô và các đảo, hải đảo thuộc tỉnh; Khu kinh tế Vân Đồn và Khu kinh tế cửa khẩu Móng Cái.

       *** Địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn: Các Khu công nghiệp

II. GIẢM TIẾN THUÊ ĐẤT

     1. Thuê đất, thuê mặt nước để sử dụng vào mục đích sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối mà bị thiên tai, hỏa hoạn làm thiệt hại dưới 40% sản lượng được xét giảm tiền thuê tương ứng, thiệt hại từ 40% trở lên thì được miễn tiền thuế đối với năm bị thiệt hại.

      2. Thuê đất, thuê mặt nước để sử dụng vào mục đích sản xuất kinh doanh mà không phải là sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối hoặc không phải trường hợp quy định tại mục 1 khi bị thiên tai, hỏa hoạn, tai nạn bất khả kháng thì được giảm 50% tiền thuê đất, mặt nước trong thời gian ngừng sản xuất kinh doanh.

III. DỰ ÁN SỬ DỤNG ĐẤT XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH CÔNG CỘNG CÓ MỤC ĐÍCH KINH DOANH XÃ HỘI HÓA

      1. Cơ sở thực hiện xã hội hóa sử dụng đất ngoài các đô thị được Nhà nước cho thuê đất đã hoàn thành giải phóng mặt bằng để xây dựng các công trình xã hội hóa theo hình thức cho thuê đất miễn tiền thuê đất cho cả thời gian thuê.

      2. Đối với cơ sở thực hiện xã hội hóa sử dụng đất tại các đô thị, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh căn cứ điều kiện thực tế của địa phương quy định chế độ miễn, giảm tiền thuê đất theo từng khu vực, lĩnh vực. Mức tối đa là miễn tiền thuê đất cho toàn bộ thời gian của dự án; mức tối thiểu bằng mức ưu đãi theo quy định của pháp luật về đất đai và pháp luật về đầu tư.

IV. ĐỐI VỚI KHU KINH TẾ CỦA KHU MÓNG CÁI

      1. Nhà đầu tư trong nước và nước ngoài đầu tư vào KKTCK Móng Cái khi thuê đất, thuê mặt nước ngoài được hưởng các ưu đãi quy định trên còn được áp dụng mức giá thuê đất, thuê mặt nước bằng 30% giá thuê đất, thuê mặt nước áp dụng tại huyện có mức giá thuê đất, thuê mặt nước thấp nhất trong địa bàn tỉnh theo quy định của UBND tỉnh tính từ năm nhà đầu tư hết thời gian được hưởng ưu đãi theo quy định trở đi.

       2. Giảm 30% tiền sử dụng đất phải nộp ngân sách nhà nước đối với các dự án đầu tư.

       3. Giảm 50% tiền sử dụng đất phải nộp ngân sách nhà nước đối với dự án thuộc lĩnh vực ưu đãi đầu tư,

KHU NÔNG NGHIỆP ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ CAO

I. ƯU ĐÃI VỀ ĐẤT ĐAI

       1. Giao đất không thu tiền sử dụng đất:

                Đất xây dựng công trình sự nghiệp của các tổ chức sự nghiệp công; đất xây dựng cơ sở nghiên cứu khoa học của doanh nghiệp khoa học và công nghệ nếu đáp ứng được các điều kiện liên quan (nếu có) bao gồm: Đất xây dựng phòng thí nghiệm, đất xây dựng cơ sở ươm tạo công nghệ và ươm tạo doanh nghiệp | khoa học và công nghệ, đất xây dựng cơ sở thực nghiệm, đất xây dựng cơ sở sản xuất thử nghiệm.

       2. Miễn, giảm tiền sử dụng đất (Điều 5 Nghị định số 219/2013/NĐ-CP ngày 19/12/2013)

                2.1. Nhà đầu tư có dự án nông nghiệp đặc biệt ưu đãi đầu tư nếu được Nhà nước giao đất thì được miễn tiến sử dụng đất đối với dự án đầu tu dó.

                2.2. Nhà đầu tư có dự án nông nghiệp ưu đãi đầu tư nếu được Nhà nước giao đất thì được giảm 70% tiền sử dụng đất phải nộp ngân sách nhà nước đối với dự án đầu tư đó.

                2.3. Nhà đầu tư có dự án nông nghiệp khuyến khích đầu tư nếu được Nhà nước giao đất thì được giảm 50% tiền sử dụng đất phải nộp ngân sách nhà nước đối với dự án đầu tư đó.

       3. Miễn, giảm tiền thuê đất, thuê mặt nước của Nhà nước (Điều 6 Nghị định số 210/2013/ NĐ-CP ngày 19/12/2013)

                3.1. Nhà đầu tư có dự án nông nghiệp ưu đãi đầu tư, dự án nông nghiệp khuyến khích đầu

tự khi thuê đất, thuê mặt nước của Nhà nước thì được áp dụng mức giá thấp nhất của loại đất tương ứng trong bảng giá đất do Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quy định.

                3.2. Nhà đầu tư có dự án nông nghiệp đặc biệt ưu đãi đầu tư được miễn tiền thuê đất, thuê | mặt nước kể từ ngày dự án hoàn thành đi vào hoạt động.

                3.3. Nhà đầu tư có dự án nông nghiệp ưu đãi | đầu tư được miễn tiền thuê đất, thuê mặt nước trong 15 năm đầu kể từ ngày dự án hoàn thành đi vào hoạt động.

                3.4. Nhà đầu tư có dự án nông nghiệp khuyến khích đầu tư được miễn tiền thuê đất, thuê mặt nước trong 11 năm đầu kể từ ngày dự án hoàn thành đi vào hoạt động.

                3.5. Nhà đầu tư có dự án nông nghiệp đặc biệt ưu đãi đầu tư, dự án nông nghiệp ưu đãi đầu tư, dự án nông nghiệp khuyến khích đầu tư được miễn tiền thuê đất đối với diện tích đất xây dựng nhà ở cho công nhân, đất trồng cây xanh và đất phục vụ phúc lợi công cộng.

                3.6. Thuê đất, thuê mặt nước để sử dụng vào mục đích sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối mà bị thiên tai, hỏa hoạn làm thiệt hại dưới 40% sản lượng được xét giảm tiền thuê tương ứng; thiệt hại từ 40% trở lên thì được miễn tiền thuê đối với năm. bị thiệt hại.

       4. Đơn giá thuê đất, giá thuê mặt nước:

                Đơn giá thuê đất hàng năm = Tỷ lệ phần trăm (%) nhân (x) Giá đất tính thu tiền thuê đất.

                - Đất sử dụng vào mục đích sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối; đất sử dụng làm mặt bằng sản xuất kinh doanh của dự án thuộc lĩnh vực khuyến khích đầu tư, lĩnh vực đặc biệt khuyến khích đầu tư theo quy định của pháp luật, căn cứ vào thực tế địa phương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định tỷ lệ phần trăm (%) giá đất để xác định đơn giá thuê đất một năm nhưng tối thiểu không thấp hơn 0,5%.

                - Giá thuê mặt nước:

                + Dự án sử dụng mặt nước cố định: từ 20.000.000 đồng/km2/năm đến 300.000.000 | đồng/km2/năm.

                + Dự án sử dụng mặt nước không cố định: từ 100.000.000 đồng/km2/năm đến 750.000.000 đồng/km2/năm.

II. ƯU ĐÃI VỀ THUẾ

                Doanh nghiệp thành lập mới từ dự án đầu tư thuộc các lĩnh vực nông nghiệp công nghiệp cao, nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ, được ưu đãi về thuế thu nhập doanh nghiệp như sau:

         1. Áp dụng thuế suất ưu đãi 10% trong thời hạn 15 năm (Khoản 1, Điều 15, Nghị định 218/2013/NĐ-CP ngày 26/12/2013)

         2. Miễn thuế 4 năm, giảm 50% thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp trong 9 năm tiếp theo (Khoản 1, Điều 16, Nghị định 218/2013/NĐCP ngày 26/12/2013)

III. ƯU ĐÃI VỀ VỐN TÍN DỤNG

         - Nhà đầu tư có dự án đầu tư thuộc đối tượng đầu tư theo Quy định này chấp hành các quy định về vay vốn của Ngân hàng Phát triển Việt Nam, được ưu tiên xem xét vay vốn với lãi suất ưu đãi từ Chi nhánh Ngân hàng Phát triển tỉnh Quảng Ninh; được miễn phí dịch vụ tư vấn vay vốn, phí cung cấp thông tin phòng ngừa rủi ro khi vay vốn tại Chi nhánh Ngân hàng Phát triển tỉnh Quảng Ninh.

          - Nhà đầu tư được hỗ trợ lãi suất vốn vay khi vay vốn để thực hiện đầu tư sản xuất, kinh doanh, dịch vụ trong lĩnh vực nông, lâm, nghiệp, thủy sản. Hạn mức vay và mức lãi suất hỗ trợ thực hiện.

         (Điểm b, Khoản 4 Phần III, Điều 1 Quyết định số 2457/QĐ-TTg ngày 31/12/2010 của Thủ tướng Chính phủ về Phê duyệt Chương trình quốc gia phát triển công nghệ cao đến năm 2020: Quyết định số 3025/QĐ-UBND ngày 04/11/2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh về việc điều chỉnh, bổ sung một số nội dung của Quyết định số 2009/QĐ-UBND ngày 13/8/2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh về việc hỗ trợ lãi suất đầu tư phát triển sản xuất, kinh doanh sản phẩm nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh giai đoạn 2012 - 2015).

IV. HỖ TRỢ ĐẦU TƯ KHÁC

         Quy định chi tiết tại Quyết định 3262/2013/ QĐ-UBND ngày 28/11/2013 của UBND tỉnh Quảng Ninh

KHU CÔNG NGHIỆP, KHU KINH TẾ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH
(Quyết định số 2339/2013/QĐ-UBND ngày 06/9/2013)

1. Đối với chủ đầu tư dự án đầu tư xây dựng và kinh doanh hạ tầng KCN

        a) Ưu đãi về tiền thuê đất: Đơn giá thuê đất đối với các dự án đầu tư hạ tầng KCN được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định tỷ lệ phần trăm (%) giá đất để xác định đơn giá thuê đất một năm nhưng tối thiểu không thấp hơn 0,5% nhân với (x) giá đất được Ủy ban nhân dân tỉnh Công bố hàng năm (bắt đầu theo bảng giá đất năm đầu tính tiền thuê đất) và được ổn định năm (05) năm. Trường hợp giá đất do Ủy ban nhân dân tỉnh quy định tại thời điểm cho thuê đất chưa sát với giá chuyển nhượng quyền sử dụng đất thực tế trên thị trường trong điều kiện bình thường thì Ủy ban nhân dân tỉnh căn cứ vào giá chuyển nhượng quyền sử dụng đất thực tế trên thị trường tại địa phương để quyết định mức giá. cụ thể cho phù hợp.

        b) Chính sách về đất xây dựng khu dân cư, tái định cư:

                - Chủ đầu tư hạ tầng KCN được tính chấp thuận giao thêm diện tích đất hợp lý để đầu tư xây dựng khu tái định cư, xây dựng nhà ở Công nhân và khu chuyên gia phục vụ hậu cần cho KCN.

                - Dự án đầu tư xây dựng và kinh doanh hạ tầng KCN có diện tích từ 100 ha trở lên được xét ưu tiên đầu tư kinh doanh khu đô thị hoặc khu dân cư dịch vụ hạ tầng xã hội ngoài hàng rào đi kèm KCN có diện tích tương ứng từ 30% đến 50% diện tích KCN (Nhà đầu tư phải đáp ứng quy định của pháp luật hiện hành về kinh doanh bất động sản và quy định của Ủy ban nhân dân tỉnh về điều kiện lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án kinh doanh hạ tầng khu đô thị trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh).

         c) Chính sách hỗ trợ chi phí giải phóng mặt bằng: Chủ đầu tư KCN được ngân sách tỉnh hỗ trợ bằng hình thức ứng trước 30% chi phí bồi thường, giải phóng mặt bằng, tái định cư theo phương án chi trả được cấp có thẩm quyền phê duyệt. Chủ đầu tư KCN chỉ được ứng khoản hỗ trợ nêu trên khi đã thực hiện chi trả đạt ít nhất 50% giá trị theo phương án chi trả được duyệt.

         d) Về hỗ trợ xây dựng hệ thống nước thải trong KCN: Sau khi triển khai xây dựng xong hệ thống xử lý nước thải, Chủ đầu tư KCN được tỉnh hỗ trợ 30% tổng mức đầu tư đối với hệ thống xử lý nước thải cho mỗi KCN, nhưng tối đa không quá 30 tỷ đồng.

         e) Các ưu đãi khác: Chủ đầu tư KCN được cung cấp miễn phí thông tin về quy hoạch xây dựng và bản đồ địa chính để triển khai thực hiện dự án.

2. Đối với Chủ đầu tư các dự án thứ cấp đầu tư vào KCN

         a) Về hỗ trợ đào tạo nghề:

                - Các dự án đầu tư mới hoặc dự án mở rộng sản xuất trong KCN được tỉnh hỗ trợ chi phí đào tạo nghề ngắn hạn cho người lao động trong và ngoài tỉnh làm việc trong KCN trong thời gian hai (02) năm đầu kể từ khi được cấp Giấy chứng nhận đầu tư. Việc hỗ trợ kinh phí đào tạo nghề thực hiện thông qua các cơ sở dạy nghề.

                - Mức hỗ trợ chi phí đào tạo nghề ngắn hạn ban đầu với nghề có thời gian đào tạo dưới 03 tháng bằng 50% mức lương tối thiểu chung tháng. Đối với các nghề có thời gian đào tạo từ 03 tháng đến dưới 1 năm (trình độ sơ cấp nghề) thì mức hỗ trợ bằng 50% mức lương tối thiểu chung/tháng và tối đa bằng 03 lần mức lương tối thiểu chung/khóa đào tạo.

         b) Về hỗ trợ xúc tiến thương mại và đầu tư: Doanh nghiệp trong KCN được Ủy ban nhân dân tỉnh chấp thuận cho phép tham gia các hội nghị xúc tiến đầu tư, thương mại do tỉnh tổ chức, được hỗ trợ chi phí xúc tiến thương mại và đầu tư như sau:

                - Hỗ trợ 50% chi phí thuê gian hàng và các chi tổ chức, cá nhân trong hoạt động khoa học và phí liên quan trực tiếp cho doanh nghiệp tham công nghệ trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh. gia hội chợ quốc gia và quốc tế. Mức hỗ trợ d) Về hỗ trợ chi phí thông báo thành lập doanh tối đa không quá 20 triệu đồng/1 lần/1 năm/1 nghiệp và quảng cáo sản phẩm trên Cổng doanh nghiệp.

                - Hỗ trợ 50% chi phí đi lại cho một chủ doanh nghiệp tham gia chương trình xúc tiến thương mại, đầu tư của tỉnh.

         c) Về hỗ trợ hoạt động khoa học và công nghệ: Được hưởng chế độ hỗ trợ đối với hoạt động của Luật Doanh nghiệp trên Cổng Thông tin áp dụng hệ thống quản lý tiên tiến, hỗ trợ hoạt động xác lập quyền sở hữu công nghiệp và hỗ Quản lý Khu Kinh tế Quảng Ninh. trợ kinh phí tham gia chợ công nghệ và thiết bị, hội chợ thương hiệu... theo quy định tại Quyết định số 3799/2010/QĐ-UBND ngày 15/12/2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành quy định một số cơ chế tài chính khuyến khích, hỗ trợ các tổng số tiền phải trả cho hợp đồng quảng cáo.

         d) Vè hỗ trợ chi phí thông báo thành lập doanh nghiệp và quảng cáo sản phẩm trên Cổng Thông tin điện tử của Tỉnh Quảng Ninh và website Ban Quản lý khu Kinh tế Quảng Ninh.

                - Các doanh nghiệp thứ cấp được miễn phí thông báo thành lập doanh nghiệp, thông báo bổ sung ngành nghề kinh doanh theo quy định của Luật Doanh nghiệp trên Cổng Thông tin điện tử của tỉnh Quảng Ninh.

                - Các doanh nghiệp tham gia quảng cáo sản phẩm trên Cổng thông tin điện tử của tỉnh Quảng Ninh và website Ban Quản lý khu kinh tế Quảng Ninh được tỉnh hỗ trợ giảm 15% trên tổng số tiền phải trả cho hợp đồng quảng cáo.

 

 

Nhà đầu tư thuê đất tại KCN Việt Hưng được hưởng ưu đãi về giá thuê và các chi phí tốt nhất, bao gồm:
Giá thuê hạ tầng: 56USD/m2/ đến năm 2056
Phí quản lý và bảo dưỡng hạ tầng: 0,28USD/m2/năm
Giá
 thuê đất: 1.800 VND/m2/năm
Phí xử lý nước thải: 0,55USD/m2/m3

Các chi phí khác: điện, nước sạch, internet: nhà đầu tư chi trả theo hợp đồng ký với đơn vị cung cấp dịch vụ.
Giá thuê nhà xưởng: 3USD/m2/tháng
Phương thức thanh toán: Thanh toán 01 lần toàn bộ tiền thuê đất
Ghi chú: Giá trên chưa bao gồm 10% VAT

 


  Chat với chúng tôi