Khu công nghiệp việt hưng
Trình tự thủ tục đầu tư dự án trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh
(trong khu kinh tế, khu công nghiệp)

Các bước triển khai

Tên thủ tục

Cơ quan thẩm định

Cơ quan phê duyệt

Thời gian giải quyết
(Ngày làm việc)

1

Thủ tục chấp thuận địa điểm nghiên cứu quy hoạch

Ban Quản lý Khu kinh tế

Ủy ban nhân dân tỉnh

9

2

Thẩm định, phê duyệt Nhiệm vụ Quy hoạch xây dựng

Ban Quản lý Khu kinh tế

Ban Quản lý Khu kinh tế

20

3

Thẩm định, phê duyệt Quy hoạch chi tiết xây dựng

Ban Quản lý Khu kinh tế

Ban Quản lý Khu kinh tế

20

4

Thủ tục quyết định chủ trương đầu tư
 
 
Cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư

Ban Quản lý Khu kinh tế
 
Ban quản lý khu kinh tế

Ủy ban nhân dân tỉnh
 
 
Ban quản lý khu kinh tế

15

 
 

10 (03)*

5

Thẩm định thiết kế cơ sở

Sở Xây dựng (Sở chuyên ngành)

 

8-12

6

Thẩm định, phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường

Ban Quản lý Khu kinh tế

Ban Quản lý Khu kinh tế

20

7

Thủ tục giao đất, cho thuê đất

Sở Tài nguyên và Môi trường

Ủy ban nhân dân tỉnh

20

8

Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất

Sở Tài nguyên và Môi trường

Sở Tài nguyên và Môi trường

20

9

Thủ tục Cấp phép xây dựng

Ban quản lý khu kinh tế

 

20


* Đối với dự án thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư (không phải trường hợp chấp thuận chủ trương đầu tư) thời gian là 10 ngày làm việc. Đối với dự án thực hiện thủ tục chấp thuận chủ trương đầu tư, sau khi Ủy ban nhân dân tỉnh cấp Chủ trương đầu tư thì sau 03 ngày Ban quản lý Khu kinh tế cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư. 

* Tham khảo thêm tại Quyết định số 3456/2015/QĐ-UBND ngày 02/11/2015 của UBND tỉnh Quảng Ninh về việc Quy định chi tiết về trình tự, thủ tục thực hiện, quản lý dự án đầu tư bằng nguồn vốn ngoài ngân sách nhà nước và dự án đầu tư theo hình thức đối tác công tư (PPP) 

Thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của Ban xúc tiến và hỗ trợ đầu tư

1. Thủ tục chấp thuận địa điểm nghiên cứu lập quy hoạch

1. 1. Thành phần, số lượng hồ sơ:
1.1. 1.Thành phần hồ sơ:
- Văn bản đề nghị chấp thuận địa điểm nghiên cứu lập Quy hoạch chi tiết xây dựng của tổ chức, cá nhân (phụ lục I).
- Ý tưởng nghiên cứu lập quy hoạch, gồm các nội dung chính sau: Thông tin tổ chức, cá nhân (trong đó phải nêu rõ năng lực tài chính lập quy hoạch); địa điểm nghiên cứu; mục tiêu, quy mô khu vực dự kiến quy hoạch; tiến độ nghiên cứu lập quy hoạch; dự kiến tổng vốn nghiên cứu quy hoạch và các cam kết của tổ chức, cá nhân (khoảng từ 5 đến 10 trang) (phụ lục II).
- Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.
- Sơ đồ địa điểm vị trí khu vực nghiên cứu do tổ chức, cá nhân lập (Sơ đồ địa điểm phải xác định sơ bộ về vị trí, ranh giới, hiện trạng và các dự án quy hoạch liền kề; sơ đồ thể hiện trên khổ giấy A3, dưới dạng bản đồ tỷ lệ 1/2000, 1/5000; 1/10000; 1/20000; đánh dấu vị trí (X) dự kiến nghiên cứu) (sơ đồ kèm theo).
- Số lượng hồ sơ: 06 bộ (trong đó 02 bộ gốc, riêng Sơ đồ địa điểm 06 bộ gốc) + 01 CD ghi toàn bộ nội dung, thành phần hồ sơ.
1.2. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Quy hoạch số 30/2012/QH12 năm 2012;
- Quyết định số 3456/2015/QĐ-UBND ngày 02/11/2015 của UBND tỉnh về việc quy định chi tiết về trình tự, thủ tục thực hiện, quản lý dự án đầu tư bằng nguồn vốn ngoài ngân sách nhà nước và dự án đầu tư theo hình thức đối tác công tư (PPP) trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh.
1.3. Trình tự thực hiện:
- Tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ tại Bộ phận Hành chính công về đầu tư – Ban Xúc tiến và Hỗ trợ đầu tư: Sau khi kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ, ghi phiếu hẹn và tiếp nhận hồ sơ.
- Ban Xúc tiến và Hỗ trợ đầu tư chủ trì, phối hợp cùng các Sở, ngành, địa phương liên quan nghiên cứu địa điểm đề xuất của tổ chức, cá nhân (nếu cần);  tổng hợp đề xuất, báo cáo Chủ tịch Uỷ ban nhân dân Tỉnh xem xét, quyết định chấp thuận địa điểm nghiên cứu lập quy hoạch.
1.4. Thời gian giải quyết:
     Tổng thời gian giải quyết hồ sơ chấp thuận địa điểm nghiên cứu lập quy hoạch là 09 ngày làm việc, trong đó: Thời gian thẩm định là 06 ngày (thời gian lấy ý kiến các đơn vị liên quan (nếu cần) là 04 ngày làm việc), thời gian giải quyết của Ủy ban nhân dân Tỉnh là 03 ngày làm việc. 

2. Thủ tục quyết định chủ trương đầu tư

2.1. Thành phần, số lượng hồ sơ:
2.1.1. Thành phần hồ sơ:
- Văn bản đề nghị thực hiện dự án đầu tư (Phụ lục I);
- Bản sao CMND, thẻ căn cước hoặc hộ chiếu đối với nhà đầu tư là cá nhận; bản sao chứng nhận thành lập hoặc tài liệu tương đương khác xác nhận tư cách pháp lý đối với nhà đầu tư là tổ chức.
- Đề xuất dự án đầu tư bao gồm các nội dung: Nhà đầu tư thực hiện dự án, mục tiêu đầu tư, quy mô đầu tư, vốn đầu tư và phương án huy động vốn, địa điểm, thời hạn, tiến độ đầu tư, nhu cầu về lao động, đề xuất hưởng ưu đãi đầu tư, đánh giá tác động, hiệu quả kinh tế- xã hội của dự án (Phụ lục II).
- Bản sao một trong các tài liệu sau: Báo cáo tài chính 02 năm gần nhất của nhà đầu tư, cam kết hỗ trợ tài chính của công ty mẹ; cam kết hỗ trợ tài chính của tổ chức tài chính; bảo lãnh về năng lực tài chính của nhà đầu tư; tài liệu thuyết minh năng lực tài chính của nhà đầu tư.
- Đề xuất nhu cầu sử dụng đất; trường hợp dự án không đề nghị nhà nước giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất thì nộp bản sao thỏa thuận thuê địa điểm hoặc tài liệu khác xác nhận nhà đầu tư có quyền sử dụng địa điểm để thực hiện dự án đầu tư (Phụ lục III).
- Giải trình về sử dụng công nghệ đối với dự án quy định tại điểm b khoản 1 Điều 32 Luật đầu tư 67/2014/QH13 gồm các nội dung: Tên công nghệ, xuất xứ công nghệ, sơ đồ quy trình công nghệ; thông số kỹ thuật chính, tình trạng sử dụng của máy móc, thiết bị và đây chuyền công nghệ chính (Phụ lục IV).
- Hợp đồng BCC đối với dự án đầu tư theo hình thức hợp đồng BBC.
2.1.2. Số lượng hồ sơ: 06 bộ, trong đó 02 bộ gốc.
2.2. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Đầu tư số 67/2014/QH13 năm 2014;
- Quyết định 3456/2015/QĐ-UBND ngày 02/11/2015 của UBND tỉnh về việc quy định chi tiết về trình tự, thủ tục thực hiện, quản lý dự án đầu tư bằng nguồn vốn ngoài ngân sách nhà nước và dự án đầu tư theo hình thức đối tác công tư (PPP) trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh.
2.3. Trình tự thực hiện:
- Tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ tại Bộ phận Hành chính công về đầu tư - Ban Xúc tiến và Hỗ trợ đầu tư : Sau khi kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ, Bộ phận Hành chính công về đầu tư ghi phiếu hẹn và tiếp nhận hồ sơ.
- Ban Xúc tiến và Hỗ trợ đầu tư (đối với dự án ngoài khu công nghiệp, khu kinh tế) chủ trì, phối hợp cùng các Sở, ngành, địa phương liên quan thẩm định (nếu cần); tổng hợp, đề xuất báo cáo Uỷ ban nhân dân Tỉnh xem xét, quyết định chủ trương đầu tư.
2.4. Thời gian giải quyết:
     Tổng thời gian giải quyết hồ sơ quyết định chủ trương đầu tư là 15 ngày làm việc, trong đó: Thời gian thẩm định là 10 ngày làm việc (thời gian lấy ý kiến các đơn vị liên quan (nếu cần) là 04 ngày làm việc); thời gian xem xét, quyết định chủ trương đầu tư của Ủy ban nhân dân Tỉnh là 05 ngày làm việc. Ủy ban nhân dân Tỉnh quyết định chủ trương đầu tư nếu hồ sơ đảm bảo đủ điều kiện, trường hợp từ chối phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do.
      Sau khi Ủy ban nhân dân Tỉnh quyết định chủ trương đầu tư, Văn phòng Ủy ban nhân dân Tỉnh có trách nhiệm gửi 01 bản cho Bộ phận hành chính công về đầu tư để gửi trả nhà đầu tư, 01 bản gửi cho Sở Kế hoạch và Đầu tư để cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư (đối với trường hợp dự án phải thực hiện thủ tục cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư) cho nhà đầu tư trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được quyết định chủ trương đầu tư.

 

 

     1. Hoạt động của Japan Desk

    Xuất phát từ giải pháp thu hút doanh nghiệp Nhật Bản đầu tư vào tỉnh Quảng Ninh là thúc đẩy quan hệ hợp tác hữu nghị giữa tỉnh Quảng Ninh với Nhật Bản trong đó tìm kiếm một số địa phương của Nhật Bản có vị trí, đặc điểm tự nhiên, thế mạnh đầu tư để giao lưu kết nghĩa. Qua trao đổi làm việc, phòng xúc tiến đầu tư được biết thành phố Unzen trực thuộc tỉnh Nagasaki cũng đang tìm kiếm đối tác kết nghĩa. Vì vậy, Văn phòng xúc tiến đầu tư, thương mại, du lịch tỉnh Quảng Ninh tại Nhật Bản đã giúp kết nối với ông Seiichiro SAWAYAMA, chủ tịch Hiệp hội thông quan Nhật Bản, được Thống đốc tỉnh Nagasaki ủy quyền tìm kiếm đơn vị kết nghĩa. 
     Trong ngày 01/07/2016, Ban Xúc tiến và Hỗ trợ Đầu tư đã chủ trì tổ chức tiếp đón và phối hợp với các Sở, ngành làm việc với Viện nghiên cứu kinh tế Việt Nam tại Nhật Bản và đối tác để triển khai thực hiện chương trình kết nghĩa với tỉnh, thành phố Nhật Bản và nội dung hợp tác với Viện nghiên cứu kinh tế Việt Nam (VERI).

      Đại diện UBND thành phố Hạ Long khẳng định rằng thành phố luôn muốn xây dựng mối quan hệ gần gũi, thân thiện với các thành phố của Nhật Bản, trong đó có thành phố Unzen. Nhấn mạnh tiềm năng của Hạ Long là trung tâm của cả tỉnh và là thành phố cảng du lịch sở hữu kì quan thiên nhiên thế giới vịnh Hạ Long, thành phố Hạ Long luôn coi trong việc kết nối với các địa phương trong tỉnh nên trong tương lai nếu việc kết nghĩa giữa thành phố Hạ Long và thành phố Unzen thành hiện thực sẽ mở ra khả năng hợp tác giữa các địa phương của Quảng Ninh và của Nagasaki, tiến tới hợp tác gắn kết giữa hai tỉnh. Bên cạnh đó, đại diện UBND thành phố Hạ Long cũng đề xuất hai bên nên có các cuộc trao đổi, giao lưu văn hóa và khảo sát tìm kiếm cơ hội, tìm hiểu sâu về các lĩnh vực hợp tác,... làm tiền đề cho việc kết nghĩa của hai thành phố Hạ Long và Unzen trong tương lai.
      Đại diện Ban Xúc tiến và Hỗ trợ Đầu tư đã trao đổi và kì vọng vào việc bên Nhật Bản sẽ tiếp tục nghiên cứu, hỗ trợ cung cấp thông tin và thu hút thêm nhiều nhà đầu tư Nhật Bản đến làm việc, tìm hiểu cơ hội đầu tư ở Quảng Ninh và mong muốn trong tương lai gần sẽ có thêm nhiều cuộc trao đổi làm việc và qua lại giữa hai bên đề phục vụ cho mục tiêu xúc tiến đầu tư.
      Cuối buổi họp, hai bên đã thống nhất Chương trình phối hợp năm 2016 về việc triển khai công tác quảng bá, xúc tiến đầu tư, thương mại và du lịch của tỉnh Quảng Ninh tại Nhật Bản.

Sơn Nghiêm (IPA Quảng Ninh)


 

 
Danh mục ngành nghề ưu đãi đầu tư mới nhất theo nghị định 108/2015/NĐ_CP hướng dẫn Luật đầu tư 2014 có hiệu lực từ ngày 27/12/2015
30 ngành nghề đặc biệt ưu đãi đầu tư

Nhóm ngành

Tên ngành, nghề

Ghi chú

Khoa học công nghệ, điện tử, cơ khí, sản xuất vật liệu, công nghệ thông tin

1. Sản xuất sản phẩm thuộc Danh mục sản phẩm cơ khí trọng điểm theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ.

Gộp chung tất cả các ngành nghề thuộc Danh mục sản phẩm cơ khí trọng điểm.

2. Đầu tư vào nghiên cứu và phát triển (R&D).

Chuyển từ nhóm ngành, nghề đặc biệt ưu đãi đầu tư theo Nghị định 108/2006/NĐ-CP sang nhóm ngành, nghề ưu đãi đầu tư.

3. Sản xuất phôi thép từ quặng sắt, thép cao cấp, hợp kim.

Đây là ngành, nghề mới so với Nghị định 108/2006/NĐ-CP

4. Sản xuất than cốc, than hoạt tính.

Không đổi mới so với Nghị định 108/2006/NĐ-CP.

5. Sản xuất sản phẩm tiết kiệm năng lượng.

Đây là ngành, nghề mới so với Nghị định 108/2006/NĐ-CP

6. Sản xuất hóa dầu, hóa dược, hóa chất cơ bản, linh kiện nhựa - cao su kỹ thuật.

7. Sản xuất sản phẩm có giá trị gia tăng từ 30% trở lên (theo hướng dẫn của Bộ Kế hoạch và Đầu tư).

8. Sản xuất ô tô, phụ tùng ô tô, đóng tàu.

9. Sản xuất phụ kiện, linh kiện điện tử, cụm chi tiết điện tử không thuộc Danh mục A Phụ lục này.

10. Sản xuất máy công cụ, máy móc, thiết bị, phụ tùng, máy phục vụ cho sản xuất nông, lâm nghiệp, ngư nghiệp, diêm nghiệp, máy chế biến thực phẩm, thiết bị tưới tiêu không thuộc Danh mục A Phụ lục này.

Bổ sung thêm việc sản xuất này phục vụ cho diêm nghiệp.

11. Sản xuất vật liệu thay thế vật liệu Amiăng.

Đây là ngành, nghề mới so với Nghị định 108/2006/NĐ-CP

Nông nghiệp

12. Nuôi, trồng, thu hoạch và chế biến dược liệu; bảo hộ, bảo tồn nguồn gen và những loài dược liệu quý hiếm, đặc hữu.

Không đổi mới so với Nghị định 108/2006/NĐ-CP.

13. Sản xuất, tinh chế thức ăn gia súc, gia cầm, thủy sản.

14. Dịch vụ khoa học, kỹ thuật về gieo trồng, chăn nuôi, thủy sản, bảo vệ cây trồng, vật nuôi.

Đây là ngành, nghề mới so với Nghị định 108/2006/NĐ-CP

15. Xây dựng mới, cải tạo, nâng cấp cơ sở giết mổ; bảo quản, chế biến gia cầm, gia súc tập trung công nghiệp.

16. Xây dựng, phát triển vùng nguyên liệu tập trung phục vụ công nghiệp chế biến.

17. Khai thác hải sản.

Bảo vệ môi trường, xây dựng kết cấu hạ tầng

18. Xây dựng, phát triển hạ tầng cụm công nghiệp.

Không đổi mới so với Nghị định 108/2006/NĐ-CP.

 

19. Xây dựng chung cư cho công nhân làm việc tại các khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế; xây dựng ký túc xá sinh viên và xây dựng nhà ở cho các đối tượng chính sách xã hội; đầu tư xây dựng các khu đô thị chức năng (bao gồm nhà trẻ, trường học, bệnh viện) phục vụ công nhân.

 

20. Xử lý sự cố tràn dầu, khắc phục sự cố sạt lở núi, sạt lở đê, bờ sông, bờ biển, đập, hồ chứa và các sự cố môi trường khác; áp dụng công nghệ giảm thiểu phát thải khí gây hiệu ứng nhà kính, phá hủy tầng ô-dôn.

Đây là ngành, nghề mới so với Nghị định 108/2006/NĐ-CP

 

21. Đầu tư kinh doanh trung tâm hội chợ triển lãm hàng hóa, trung tâm logistic, kho hàng hóa, siêu thị, trung tâm thương mại.

Giáo dục, văn hóa, xã hội, thể thao, y tế

22. Đầu tư kinh doanh cơ sở hạ tầng của các cơ sở giáo dục, đào tạo; đầu tư phát triển các cơ sở giáo dục, đào tạo ngoài công lập ở các bậc học: giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông, giáo dục nghề nghiệp.

Không đổi mới so với Nghị định 108/2006/NĐ-CP.

 

23. Sản xuất trang thiết bị y tế, xây dựng kho bảo quản dược phẩm, dự trữ thuốc chữa bệnh cho người để phòng thiên tai, thảm họa, dịch bệnh nguy hiểm.

 

24. Sản xuất nguyên liệu làm thuốc và thuốc bảo vệ thực vật, thuốc trừ sâu bệnh; phòng, chữa bệnh cho động vật, thủy sản.

 

25. Đầu tư cơ sở thử nghiệm sinh học, đánh giá sinh khả dụng của thuốc; cơ sở dược đạt tiêu chuẩn thực hành tốt trong sản xuất, bảo quản, kiểm nghiệm, thử nghiệm lâm sàng thuốc.

 

26. Đầu tư nghiên cứu chứng minh cơ sở khoa học của bài thuốc Đông y, thuốc cổ truyền và xây dựng tiêu chuẩn kiểm nghiệm bài thuốc Đông y, thuốc cổ truyền.

Đây là ngành, nghề mới so với Nghị định 108/2006/NĐ-CP

 

27. Đầu tư kinh doanh trung tâm thể dục, thể thao, nhà tập luyện, câu lạc bộ thể dục thể thao, sân vận động, bể bơi; cơ sở sản xuất, chế tạo, sửa chữa trang thiết bị, phương tiện tập luyện thể dục thể thao.

Không đổi mới so với Nghị định 108/2006/NĐ-CP.

 

28. Đầu tư kinh doanh thư viện công cộng, rạp chiếu phim.

Đây là ngành, nghề mới so với Nghị định 108/2006/NĐ-CP

 

29. Đầu tư xây dựng nghĩa trang, cơ sở dịch vụ hỏa táng, điện táng.

Ngành, nghề khác

30. Hoạt động của Quỹ tín dụng nhân dân và tổ chức tài chính vi mô.

27 ngành đặc biệt ưu đãi đầu tư

Nhóm ngành

Tên ngành, nghề

Ghi chú

Công nghệ cao, công nghệ thông tin, công nghiệp hỗ trợ

1. Ứng dụng công nghệ cao thuộc Danh mục công nghệ cao được ưu tiên đầu tư phát triển theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ.

Đây là các ngành, nghề mới tổng hợp các ngành, nghề sản xuất vật liệu mới, năng lượng mới; sản xuất sản phẩm công nghệ cao, công nghệ sinh học, công nghệ thông tin; cơ khí chế tạo theo Nghị định 108/2006/NĐ-CP.

2. Sản xuất sản phẩm thuộc Danh mục sản phẩm công nghệ cao được khuyến khích phát triển theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ.

3. Sản xuất sản phẩm công nghiệp hỗ trợ theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ.

4. Ươm tạo công nghệ cao, ươm tạo doanh nghiệp công nghệ cao; đầu tư mạo hiểm cho phát triển công nghệ cao; ứng dụng, nghiên cứu và phát triển công nghệ cao theo quy định của pháp luật về công nghệ cao; sản xuất sản phẩm công nghệ sinh học.

Bổ sung thêm các hoạt động ươm tạo doanh nghiệp công nghệ cao, đầu tư mạo hiểm cho phát triển công nghệ cao; ứng dụng, nghiên cứu và phát triển công nghệ cao theo quy định của pháp luật về công nghệ cao

5. Sản xuất sản phẩm phần mềm, sản phẩm nội dung thông tin số, sản phẩm công nghệ thông tin trọng điểm, dịch vụ phần mềm, dịch vụ khắc phục sự cố an toàn thông tin, bảo vệ an toàn thông tin theo quy định của pháp luật về công nghệ thông tin.

Ngành, nghề này không mới so với Nghị định 108/2006/NĐ-CP nhưng bổ sung một số nội dung liên quan đến bảo mật thông tin – một trong những hoạt động quan trọng trong sự phát triển công nghệ thông tin.

6. Sản xuất năng lượng tái tạo, năng lượng sạch, năng lượng từ việc tiêu hủy chất thải.

Đây là ngành, nghề mới tổng hợp các ngành, nghề sản xuất vật liệu mới, năng lượng mới; sản xuất sản phẩm công nghệ cao, công nghệ sinh học, công nghệ thông tin; cơ khí chế tạo theo Nghị định 108/2006/NĐ-CP.

7. Sản xuất vật liệu composit, các loại vật liệu xây dựng nhẹ, vật liệu quý hiếm.

Nhóm ngành, nghề này không mới so với Nghị định 108/2006/NĐ-CP

Nông nghiệp

8. Trồng, chăm sóc, nuôi dưỡng, bảo vệ và phát triển rừng.

So với Nghị định 118/2015/NĐ-CP, bổ sung thêm nghề nuôi dưỡng, bảo vệ và phát triển rừng

9. Nuôi trồng, chế biến, bảo quản nông, lâm, thủy sản.

Không nhất thiết phải nuôi trồng nông, lâm, thủy sản trên đất hoang hóa, vùng nước chưa được khai thác mới được đặc biệt ưu đãi đầu tư.
Đồng thời, bổ sung thêm nghề chế biến, bảo quản nông, lâm, thủy sản.

10. Sản xuất, nhân và lai tạo giống cây trồng, giống vật nuôi, giống cây lâm nghiệp, giống thủy sản.

Bổ sung thêm nghề sản xuất, nhân và lai tạo với giống cây lâm nghiệp, giống thủy sản.

11. Sản xuất, khai thác và tinh chế muối.

Không đổi mới so với Nghị định 108/2006/NĐ-CP.

12. Đánh bắt hải sản xa bờ kết hợp ứng dụng các phương thức ngư cụ đánh bắt tiên tiến; dịch vụ hậu cần nghề cá; xây dựng cơ sở đóng tàu cá và đóng tàu cá.

Việc đánh bắt xa bờ này phải kết hợp ứng dụng các phương thức ngư cụ đánh bắt tiên tiến; dịch vụ hậu cần nghề cá; xây dựng cơ sở đóng tàu cá và đóng tàu cá mới được hưởng chính sách đặc biệt ưu đãi đầu tư.

13. Dịch vụ cứu hộ trên biển.

Không đổi mới so với Nghị định 108/2006/NĐ-CP.

Bảo vệ môi trường, xây dựng kết cấu hạ tầng

14. Thu gom, xử lý, tái chế, tái sử dụng chất thải tập trung.

Bổ sung thêm yêu cầu đối với chất thải so với Nghị định 108/2006/NĐ-CP, đó phải là chất thải tập trung.

15. Xây dựng, kinh doanh kết cấu hạ tầng khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu chức năng trong khu kinh tế.

Không đổi mới so với Nghị định 108/2006/NĐ-CP.

16. Đầu tư phát triển nhà máy nước, nhà máy điện, hệ thống cấp thoát nước; cầu, đường bộ, đường sắt; cảng hàng không, cảng biển, cảng sông; sân bay, nhà ga và công trình cơ sở hạ tầng đặc biệt quan trọng khác do Thủ tướng Chính phủ quyết định.

Không chỉ dừng lại ở việc xây dựng nhà máy nước như Nghị định 108/2006/NĐ-CP mà còn mở rộng đến việc đầu tư phát triển.
Đồng thời, chuyển từ nhóm ngành, nghề ưu đãi đầu tư theo Nghị định 108/2006/NĐ-CP sang nhóm ngành, nghề đặc biệt ưu đãi đầu tư.

17. Phát triển vận tải hành khách công cộng tại các đô thị.

Chuyển từ ngành, nghề thuộc nhóm ưu đãi đầu tư theo Nghị định 108/2006/NĐ-CP sang nhóm ngành,nghề đặc biệt ưu đãi đầu tư.

18. Đầu tư xây dựng và quản lý, kinh doanh chợ tại vùng nông thôn.

Đây là ngành, nghề mới so với Nghị định 108/2006/NĐ-CP

Văn hóa, xã hội, thể thao, y tế

19. Xây dựng nhà ở xã hội, nhà ở tái định cư.

Không đổi mới so với Nghị định 108/2006/NĐ-CP.

20. Đầu tư kinh doanh cơ sở thực hiện vệ sinh phòng chống dịch bệnh.

21. Nghiên cứu khoa học về công nghệ bào chế, công nghệ sinh học để sản xuất các loại thuốc mới.

Đây là ngành, nghề mới so với Nghị định 108/2006/NĐ-CP

22. Sản xuất nguyên liệu làm thuốc và thuốc chủ yếu, thuốc thiết yếu, thuốc phòng, chống bệnh xã hội, vắc xin, sinh phẩm y tế, thuốc từ dược liệu, thuốc đông y; thuốc sắp hết hạn bằng sáng chế hoặc các độc quyền có liên quan; ứng dụng công nghệ tiên tiến, công nghệ sinh học để sản xuất thuốc chữa bệnh cho người đạt tiêu chuẩn GMP quốc tế; sản xuất bao bì trực tiếp tiếp xúc với thuốc.

23. Đầu tư cơ sở sản xuất Methadone.

24. Đầu tư kinh doanh trung tâm đào tạo, huấn luyện thể thao thành tích cao và trung tâm đào tạo, huấn luyện thể thao cho người khuyết tật; xây dựng cơ sở thể thao có thiết bị, phương tiện luyện tập và thi đấu đáp ứng yêu cầu tổ chức các giải đấu quốc tế; cơ sở luyện tập, thi đấu thể dục, thể thao chuyên nghiệp.

Không đổi mới so với Nghị định 108/2006/NĐ-CP.

25. Đầu tư kinh doanh trung tâm lão khoa, tâm thần, điều trị bệnh nhân nhiễm chất độc màu da cam; trung tâm chăm sóc người cao tuổi, người khuyết tật, trẻ mồ côi, trẻ em lang thang không nơi nương tựa.

Bổ sung thêm một số hoạt động như điều trị bệnh nhân nhiễm chất độc màu da cam, trung tâm chăm sóc người cao tuổi, người khuyết tật

26. Đầu tư kinh doanh trung tâm Chữa bệnh - Giáo dục - Lao động xã hội; cơ sở cai nghiện ma túy, cai nghiện thuốc lá; cơ sở điều trị HIV/AIDS.

Không đổi mới so với Nghị định 108/2006/NĐ-CP.

27. Đầu tư kinh doanh bảo tàng cấp quốc gia, nhà văn hóa dân tộc; đoàn ca, múa, nhạc dân tộc; rạp hát, trường quay, cơ sở sản xuất phim, in tráng phim; nhà triển lãm mỹ thuật - nhiếp ảnh; sản xuất, chế tạo, sửa chữa nhạc cụ dân tộc; duy tu, bảo tồn bảo tàng, nhà văn hóa dân tộc và các trường văn hóa nghệ thuật; cơ sở, làng nghề giới thiệu và phát triển các ngành nghề truyền thống.

Đây là ngành, nghề mới so với Nghị định 108/2006/NĐ-CP

 


  Chat với chúng tôi